Viêm phổi mãn tính: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị cụ thể

Rate this post

Viêm phổi mãn tính là bệnh rất phổ biến hiện nay. Đây là tình trạng viêm nhiễm phổi không được điều trị triệt để gây nên. Bệnh thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi. Bài viết dưới đây chia sẻ tới các bạn những kiến thức cơ bản về tình trạng bệnh để có hướng xử lý kịp thời!

Viêm phổi mãn tính là bệnh cảnh lâm sàng
Viêm phổi mãn tính là bệnh cảnh lâm sàng

Bệnh lý viêm phổi mãn tính

Định nghĩa

Viêm phổi mãn tính là bệnh cảnh lâm sàng đặc trưng của sự viêm nhiễm nhu mô phổi, làm tổn thương các tổ chức phổi bao gồm các phế nang, ống và túi phế nang các tiểu phế quản tận hoặc các tổ chức kẽ của phổi.

Bệnh là hậu quả của việc điều trị viêm phổi không triệt để. Bệnh tái đi tái lại nhiều lần bởi những đợt viêm phổi cấp tính. Những đối tượng dễ mắc bệnh là trẻ em, người cao tuổi, người bị bệnh mãn tính, người bị suy giảm miễn dịch, suy dinh dưỡng, nghiện rượu…

Phân loại: 

  • Theo giải phẫu: Phế quản phế viêm và viêm phổi thuỳ.
  • Một số phân loại khác: Viêm phổi cộng đồng, viêm phổi bệnh viện.

Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân gây viêm phổi như:

  • Viêm phổi do vi khuẩn: Thường gặp là phế cầu, liên cầu, tụ cầu vàng, Klebsiella,  Haemophilus influenzae, thương hàn…
  • Viêm phổi do virus
  • Viêm phổi do nấm
  • Ký sinh trùng như giun đũa, amip, sán lá phổi
  • Do nhiễm hóa chất như uống phải xăng dầu, dịch dạ dày…

Triệu chứng

Viêm phổi mãn tính không có triệu chứng rõ ràng mà nó biểu hiện ra bởi những đợt viêm cấp tính. 

Triệu chứng viêm phổi thuỳ:

Người bệnh có thể khởi phát những cơn đau tức ngực
Người bệnh có thể khởi phát những cơn đau tức ngực
  • Giai đoạn khởi phát: Bệnh xuất hiện đột ngột, sốt cao, khó thở nhẹ, đau tức ngực, ho khan, mạch nhanh.
  • Giai đoạn toàn phát: Khoảng từ ngày thứ 3 của bệnh, các triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ hơn như sốt cao liên tục,khát nước, đau tức ngực, khó thở nhiều hơn, ho nhiều, đờm đặc có màu gỉ sắt, tiểu ít. Người bệnh đi khám thấy có hội chứng đông đặc phổi điển hình như rung thanh tăng, gõ đục, rales nổ xung quanh vùng đông đặc. Xét nghiệm có bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng, Xquang thấy có đám mờ bờ rõ chiếm 1 thuỳ hay phân thuỳ của phổi.
  • Giai đoạn lui bệnh: Nếu được điều trị tốt thì bệnh có thể khỏi sau 7 – 15 ngày. Các triệu chứng giảm dần, các xét nghiệm trở về bình thường. Nếu điều trị không tốt thi bệnh lâu khỏi, các tổn thương phổi khó hồi phục dẫn đến viêm phổi mãn tính hoặc các hậu quả nghiêm trọng khác.

Triệu chứng của phế quản phế viêm:

Bệnh thường gặp ở trẻ em, người già, người đang hôn mê, suy giảm khả năng miễn dịch. Bệnh xuất hiện từ từ với triệu chứng sốt, ho, tức ngực khó thở.

Các triệu chứng ngày càng tăng cao dẫn đến suy hô hấp, toàn trạng biểu hiện ở tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính, có thể dẫn đến lơ mơ, mê sảng. Khám phổi thấy có rales ẩm, rales nổ, rải rác cả 2 phế trường.

Xét nghiệm có bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng, xquang thấy các đám mờ rải rác 2 bên phế trường. Nếu không điều trị sẽ dẫn đến các hậu quả rất nghiêm trọng như nhiễm khuẩn huyết, suy hô hấp và dẫn đến tử vong.

Các thể lâm sàng thường gặp của viêm phổi mãn tính

Viêm phổi do phế cầu:

Là thể lâm sàng hay gặp nhất, thường bị bệnh vào mùa thu đông, đối tượng dễ mắc bệnh là người già, trẻ em, người suy giảm chức năng miễn dịch, người mắc bệnh mãn tính. Biểu hiện lâm sàng thường là sốt, ho, tức ngực, khó thở, nghe có rales ẩm, tiếng cọ màng phổi.

Viêm phổi do tụ cầu:

Viêm phổi do tụ cầu
Viêm phổi do tụ cầu

Thường là hậu quả của nhiễm trùng bệnh viện hay nhiễm virus, bệnh thường nặng do kháng thuốc. Triệu chứng thường thấy là ho, tức ngực, khó thở, sốt cao, X-quang có thể thấy các ổ áp xe.

Do vi khuẩn Klebsiella:

Thường gặp ở những người đàn ông cao tuổi, người bị nghiện rượu, mắc các bệnh mãn tính. Bệnh cảnh lâm sàng là sốt dai dẳng không dứt, khó thở, sốt ít rét run, ho đờm có máu. Nếu không điều trị có thể dẫn đến suy tim.

Do ký sinh trùng:

Ký sinh trùng gây viêm phổi thường là giun đũa, amip, sán lá phổi. Giun đũa gây tổn thương nhỏ ở phổi và nhanh biến mất. Amip thì gây tổn thương ở đáy phổi và sát cơ hoành. Triệu chứng vừa phải, ho ra đờm màu socola. 

Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm phổi mãn tính

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa vào tiền sử bệnh, triệu chứng và cận lâm sàng.

Tiền sử: Đã bị viêm phổi và điều trị không khỏi

Triệu chứng: Biểu hiện của một đợt viêm phổi cấp

Cận lâm sàng: 

  • Công thức máu có bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng
  • X-quang có hình ảnh đám mờ thùy phổi hay rải rác 2 bên phế trường

hướng điều trị viêm phổi mãn tính

Nguyên tắc điều trị: 

  • Điều trị sớm
  • Điều trị đúng thuốc và đủ liều
  • Điều trị đủ ngày

Điều trị cụ thể: 

Điều trị triệu chứng: 

  • Thuốc hạ sốt paracetamol 
  • Bù nước và điện giải khi có dấu hiệu mất nước, mất điện giải
  • Thở oxy khi khó thở
  • Thuốc giãn phế quản

Điều trị nguyên nhân:

  • Dùng kháng sinh mạnh, phổ rộng nếu bị nhiễm khuẩn
  • Dùng thuốc diệt giun sán nếu nhiễm ký sinh trùng

Trên đây là những kiến thức cơ bản về bệnh viêm phổi mãn tính. Qua bài viết này các bạn có thể tự nhận biết và có hướng xử lý đúng khi mắc phải tình trạng bệnh. Chúc mọi người nhiều sức khỏe!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *