Viêm phổi hít và những mỗi nguy hiểm tiềm tàng!

Rate this post

Viêm phổi hít hay còn gọi là hội chứng Mendelson, đã được định nghĩa từ năm 1946. Tuy không phải là căn bệnh quá phổ biến với tỷ lệ mắc cao nhưng lại là một bệnh nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây để biết bệnh viêm phổi hít là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ra sao. 

Viêm phổi hít là gì? 

viêm phổi hít là một bệnh lý do hít phải lượng lớn dị vật trong không khí.
viêm phổi hít là một bệnh lý do hít phải lượng lớn dị vật trong không khí.

Viêm phổi hít là tình trạng một lượng lớn dị vật lạ từ miệng, hầu hoặc từ dạ dày đi vào hai bên phổi gây tổn thương phổi. Các dị vật này có thể là nước bọt, thức ăn, hóa chất, bụi khí, axit dịch vị… Khi vào phổi, chúng có thể gây nhiễm trùng phổi do chứa rất nhiều vi khuẩn gây bệnh và làm tổn thương nhu mô phổi, tắc nghẽn đường thở. 

Nguyên nhân gây viêm phổi hít

Viêm phổi hít xảy ra là do sự xâm nhập của dị nguyên lạ vào trong phổi. Có hai loại tác nhân gây viêm phổi hít thường gặp là:

  • Viêm phổi hít do hóa chất: Bắt nguồn từ sự trào ngược dạ dày thực quản làm cho axit dịch vị vào trong phổi gây tổn thương nhu mô phổi. Mức độ tổn thương phụ thuộc vào lượng, độ pH, tính chất dịch. 
  • Viêm phổi hít do nhiễm trùng: Những tác nhân như nước bọt, dịch mũi họng, thức ăn vào trong phổi đem theo vi khuẩn gây nhiễm trùng, ổ áp xe… 

Bình thường, việc các dị vật đi vào trong phổi rất ít xảy ra. Tuy nhiên, đối với những người đang có vấn đề sức khỏe nào đó thì lại rất dễ mắc viêm phổi hít. Thậm chí viêm phổi hít còn là nguyên nhân gây tử vong ở những đối tượng này. Dưới đây là những yếu tố nguy cơ cao gây bệnh viêm phổi hít: 

Trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ rất cao mắc phải viêm phổi hít.
Trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ rất cao mắc phải viêm phổi hít.
  • Thai nhi hít phải ối phân su dẫn đến suy hô hấp (do hiện tượng suy thai, thiếu oxy mô kích thích hệ thần kinh phó giao cảm làm tống xuất phân xu vào nước ối). 
  • Trẻ nhỏ có vấn đề về nuốt do sứt môi, hở hàm ếch; dị tật thực quản; sinh non; hội chứng Down. Bên cạnh đó, trẻ nhỏ là lứa tuổi hiếu động, hay đùa nghịch khi ăn nên dễ nuốt phải nước bọt, đờm dãi, thức ăn, hóa chất lạ gây sặc. 
  • Nhóm có bất thường về giải phẫu hoặc đang thực hiện thủ thuật Y học như mở khí quản, đặt nội khí quản, đặt ống thông dạ dày, hẹp tắc đường tiêu hóa, trào ngược dạ dày thực quản, tật lưỡi lớn, tật hàm nhỏ… 
  • Nhóm bị tổn thương thần kinh – cơ như rối loạn tri giác, bại não, não úng tủy, liệt dây thanh quản, tăng áp lực nội sọ, nhược cơ, loạn dưỡng cơ…
  • Nhóm có nguy cơ nhiễm trùng cao: nằm viện kéo dài, tắc ruột non, hẹp môn vị, nuôi ăn sonde, sâu răng, viêm lợi… 

Triệu chứng bệnh viêm phổi hít

Triệu chứng điển hình là ho và sốt (hoặc ớn lạnh), tăng lên sau khi nuốt nước bọt và ăn uống. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể thấy khó thở, thở khò khè, cơ thể tím tái, đau ngực, khạc đờm vàng, tụt huyết áp, phù phổi… Khám phổi thấy gõ đục, giảm âm phế bào, tiếng ran, tiếng cọ màng phổi. Chú ý cần phân biệt rõ triệu chứng của bệnh viêm phổi hít với bệnh lý nền đang mắc phải. 

Cách điều trị viêm phổi hít

Với bệnh nhân viêm phổi hít do hóa chất, bị rối loạn tri giác, không tự thở thì phải hút hầu họng, đặt nội khí quản, không nên dùng kháng sinh dự phòng vì có thể gây chủng vi khuẩn kháng thuốc. Nhưng nếu sau 48 giờ tình trạng viêm phổi không cải thiện và bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng thì phải dùng kháng sinh. 

Với trường hợp viêm phổi hít do nhiễm trùng thì chắc chắn phải dùng kháng sinh. Lựa chọn kháng sinh theo chủng vi khuẩn và tình trạng sức khỏe bệnh nhân. 

  • Nếu người bệnh chưa có biểu hiện nhiễm trùng thì dùng phối hợp kháng sinh phổ rộng bao phủ tác nhân gây bệnh: Ceftriaxone với levofloxacin (hoặc azithromycin).
  • Nếu người bệnh đã có biểu hiện nhiễm trùng hoặc đang nằm viện thì dùng kháng sinh vancomycin với sulperazone (hoặc imipenem hoặc meropenem). 

Các kháng sinh phải được chỉ định liều từ bác sĩ chuyên môn, không tự ý sử dụng thuốc. 

Bệnh nhân nên được tích cực điều trị khỏi các bệnh lý nền như trào ngược dạ dày thực quản, bệnh lý gây tổn thương thần kinh – cơ, rối loạn tri giác, suy giảm khả năng nhai nuốt… Vì chỉ có khỏi bệnh nền thì mới giảm nguy cơ và mức độ mắc bệnh viêm phổi hít. 

Biện pháp phòng tránh viêm phổi hít

Để phòng tránh nguy cơ mắc, tái mắc hoặc gia tăng mức độ bệnh thì có thể áp dụng một số biện pháp sau: 

  • Thay đổi loại thực phẩm, cách chế biến sao cho dễ ăn.
  • Thay đổi tư thế ăn uống, hạn chế đùa nghịch trong bữa ăn ở trẻ nhỏ.
  • Thực hành các bài tập cho phản xạ nuốt ở trẻ nhỏ hoặc người đang có rối loạn nuốt. 
  • Không hút thuốc trước mặt trẻ hoặc khi đang có trẻ ở gần bên
  • Chỉ nên đặt ống thông khi cần thiết, ưu tiên ăn uống qua đường miệng. 
  • Phẫu thuật, chỉnh sửa các dị tật, giải phẫu bất thường trong cơ thể. 
  • Bà mẹ mang thai nên chủ động theo dõi sức khỏe thai nhi tránh tính trạng thai hít phải ối phân xu. 
Thường xuyên cho trẻ đi khám sức khỏe để ngăn ngừa nhiều bệnh lý ở trẻ.
Thường xuyên cho trẻ đi khám sức khỏe để ngăn ngừa nhiều bệnh lý ở trẻ.

Đó là toàn bộ những thông tin cơ bản về bệnh viêm phổi hít. Nắm được những kiến thức này giúp bạn phòng tránh trường hợp mắc bệnh nếu không may nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Hoặc nếu có đang bị bệnh thì cũng có biện pháp chăm sóc phù hợp. Chúc bạn sức khỏe và hạnh phúc.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *