Triệu chứng viêm phổi điển hình và cách điều trị bệnh hiệu quả

Rate this post

Cách để nhận biết sớm các triệu chứng viêm phổi là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Bởi đây là căn bệnh khá phổ biến, có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ những triệu chứng điển hình của viêm phổi giúp bạn dễ dàng phát hiện hơn.

Những triệu chứng viêm phổi thường thấy

Những triệu chứng viêm phổi thường thấy
Những triệu chứng viêm phổi thường thấy

Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp dưới, thường do vi khuẩn, nấm, vi – rút xâm nhập và tạo thành ổ viêm trong nhu mô phổi. Bệnh thường có một số biểu hiện sau đây:

Sốt, mệt mỏi nhiều

Khi có tình trạng viêm nhiễm, hệ miễn dịch sẽ huy động các tế bào miễn dịch và giải phóng ra các chất gây sốt. Sốt có thể ngắt quãng hay kéo dài dai dẳng, kèm theo rét run, ớn lạnh hoặc không.

Thông thường người bệnh sốt từ 38 – 38,5 oC, trường hợp nặng, người suy giảm miễn dịch có thể lên đến 39 – 40 oC. Trẻ em sốt cao có thể gây co giật rất nguy hiểm.

Khi bị sốt cao, bệnh nhân có biểu hiện rất mệt mỏi, nóng ran, da mặt đỏ, đổ mồ hôi, khát nước nhiều. Lưu ý nếu có tím đầu ngón tay, ngón chân, tím môi có thể là biểu hiện của suy hô hấp cấp.

Ho kèm thay đổi màu sắc đờm

Ho là triệu chứng của hầu hết các bệnh ở đường hô hấp, đặc biệt ho chính là triệu chứng viêm phổi dễ nhận thấy nhất do cơ thể có phản xạ đẩy các dị nguyên ra ngoài.

Người bị viêm phổi ban đầu có thể ho khan thành từng cơn sau đó ho tăng dần. Khi bệnh tiến triển, ho kèm theo đờm trắng rồi chuyển thành đờm xanh, vàng hoặc có nhầy máu, màu rỉ sắt, mùi hôi, tanh.

Khó thở kèm đau tức ngực

Khó thở kèm đau tức ngực
Khó thở kèm đau tức ngực

Khi bị viêm phổi, các phế nang chứa đầy dịch tiết giảm khả năng trao đổi không khí dẫn đến khó thở. Bệnh nhân sẽ có phản xạ bù trừ là tăng nhịp thở, thở gắng sức nhanh và nông, co kéo cơ hô hấp.

Đồng thời, nhu mô phổi bị tổn thương và chèn ép bởi xác vi khuẩn cùng chất đờm gây đau tức ngực. Ban đầu người bệnh chỉ đau nhẹ, đau khi thở nhanh, sau đó có thể đau dữ dội và khi nghỉ ngơi cũng đau.

Rối loạn ý thức

Đây là một triệu chứng viêm phổi khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng. Não là nơi tiêu thụ lượng oxy rất lớn, viêm phổi làm giảm trao đổi oxy dẫn đến tổn thương hệ thần kinh.

Bệnh nhân có biểu hiện nhức đầu, lờ đờ, lú lẫn, chậm phản xạ, co giật, hôn mê. Tình trạng này đặc biệt nguy hiểm và hay gặp ở người có thể trạng yếu như: trẻ em, người già, người suy giảm miễn dịch.

Các triệu chứng khác

Bệnh nhân còn có một số biểu hiện như đau nhức cơ xương khớp, da xanh, niêm mạc nhợt, lưỡi bẩn, hơi thở hôi. Ngoài ra người bệnh cảm thấy mệt lả, chán ăn, buồn nôn, nôn.

Biểu hiện khác của bệnh viêm phổi
Biểu hiện khác của bệnh viêm phổi

Đặc biệt nếu không điều trị sớm, bệnh có thể tiến triển rất nhanh đến các biến chứng nghiêm trọng như:

  • Áp xe phổi, nhu mô phổi bị hoại tử, hình thành xơ bao quanh vùng bị tổn thương cản trở sự tiếp cận của các thuốc điều trị.
  • Tràn dịch, mủ màng phổi, màng tim gây phù phổi cấp, ứ dịch tại phổi, khó thở, tím tái, bệnh nhân có thể tử vong bất cứ lúc nào.
  • Suy hô hấp cấp hoặc sốc nhiễm trùng. Đây được coi là biến chứng nặng nhất, hệ hô hấp bị suy giảm khả năng trao đổi khí nghiêm trọng. Tiên lượng trong trường hợp này rất xấu.

Cách điều trị bệnh viêm phổi hiệu quả

Thứ nhất, người bệnh sẽ được phân loại viêm phổi cộng đồng hay bệnh viện để có phác đồ kháng sinh phù hợp. Việc lựa chọn phác đồ phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Mức độ nặng của bệnh: Bệnh nhân có suy hô hấp, nhiễm khuẩn huyết, hôn mê, phải hồi sức tích cực không? Có nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng không?
  • Tuổi cao, suy giảm miễn dịch, phải đặt nội khí quản không?
  • Các bệnh mắc kèm: hen phế quản, giãn phế nang, COPD, suy dinh dưỡng, đái tháo đường.

Thứ hai, lựa chọn các kháng sinh điều trị phù hợp. Việc sử dụng kháng sinh cần theo chỉ định của bác sĩ do vấn đề kháng kháng sinh hiện nay. Ban đầu, bệnh nhân sẽ được chỉ định kháng sinh phổ rộng để điều trị kinh nghiệm. Sau đó có thể căn cứ vào kết quả kháng sinh đồ hoặc cải thiện lâm sàng của bệnh nhân để thu hẹp phổi.

Với thể nhẹ, bệnh nhân ít nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng:

  • Kháng sinh penicillin và chất ức chế beta lactamase như: ampicillin – sulbactam, piperacillin – tazobactam.
  • Các cephalosporin thế hệ 3: ceftriaxon, cefpodoxime, cefuroxim.
  • Các fluoroquinolone hô hấp: levofloxacin, moxifloxacin.
  • Kháng sinh clindamycin, azithromycin khi dị ứng với các penicillin.

Với thể nặng, muộn, nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng:

  • Kháng sinh aminoglycosid: tobramycin, amikacin có tác dụng rất tốt trên vi khuẩn đa kháng.
  • Kháng sinh tác dụng tốt với trực khuẩn mủ xanh: cefoperazon, cefepim, piperacillin, ticarcillin hay các carbapenem.
  • Vancomycin tác dụng tốt trên tụ cầu vàng kháng thuốc.

Thứ ba, ngoài phác đồ kháng sinh, một số biện pháp khác có thể được sử dụng như: đặt nội khí quản, chọc dò tháo mủ ổ áp – xe, bù dịch. Bệnh nhân cần được bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi để phục hồi thể trạng. Lưu ý giữ vệ sinh khi chăm sóc người bệnh, thực hiện các thủ thuật xâm lấn để tránh lây nhiễm chéo.

Bài viết trên đây đã chia sẻ với bạn về các triệu chứng viêm phổi điển hình nhất cùng cách điều trị bệnh hiệu quả. Nắm bắt rõ các biểu hiện của bệnh sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc phát hiện và đối phó với căn bệnh nguy hiểm này. Hy vọng các bạn đã có được những kiến thức hữu ích trong việc chăm sóc sức khỏe của mình.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *